Dưới đây là các nước nằm trong Danh mục hàng cấm gửi và gửi có điều kiện vào Hoa Kỳ (United States of America), Quý khách gửi hàng cần xem qua trước khi gửi .

 

Phần I: Danh mục những sản phẩm cấm nhập hoặc cho phép nhập khẩu (hoặc quá cảnh) có điều kiện

Tiết I Động vật sống và sản phẩm từ động vật

 

Chương 1

Mục

01.01-01.06

 

 

 

 

 

Chương 2

Mục

02.01-02.10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 3

 

Mục

03.01-03.07

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

Động vật sống

< Vật cấm nhập khẩu

Tất cả động vật sống, trừ ong mật, tằm và một số đỉa và loài côn trùng.

Tất cả động vật chết, trừ côn trùng và loài bò sát.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 1.1, 1.2, 1.3, 2.4 và 2.5

 

Thịt và thịt vụn ăn được

<Vật cấm nhập khẩu

Tất cả loại thịt bò, thịt cừu, cừu non, thịt lợn hoặc thịt từ dê, những động vật nhai lại khác hay lợn tươi, lạnh, hoặc đông lạnh có nguồn gốc từ bất kỳ quốc gia nào nơi có bệnh lở mồ long móng.

Tất cả thịt lợn tươi, lạnh hoặc đông lạnh từ những quốc gia có dịch tả lợn, bệnh nang trứng bọc nước lợn hoặc bệnh sốt lợn châu Phi.

Tất cả gia cầm và những sản phẩm tươi, lạnh hoặc đông lạnh (bao gồm trứng) bị hạn chế (cấm) từ những quốc gia được biết đến có bệnh gia súc nội tạng (bên ngoài).

Các loại trứng những nước lây lan với chủng viêm ruột thực khuẩn Samonella 4.

Thịt đã được xử lý và sấy.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phẩn II, đoạn 1.4

 

Cá và loài giáp xác, động vật thân mềm và những loài thủy sinh không xương sống

<Vật cấm nhập khẩu

Xem phần II, đoạn 2.1 (a).

Chương 4

 

 

Mục

04.01-04.10

 

 

 

 

 

 

 

Chương 5

 

Mục

05.01-05.11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

05.05

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

Sản phẩm bơ sữa; trứng chim, mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được có nguồn gốc động vật, không được chỉ rõ hoặc quy định

<Vật cấm nhập khẩu

Sữa, kem, hoặc các loại, bộ phận, tuyến khác, hay những chiết xuất từ những động vật nhai lại hoặc lợn từ những quốc gia trong đó có có ảnh hưởng của bệnh dịch tả châu bò, dịch hạch gia súc hay lở mồ long móng, và/ hoặc từ những quốc gia có dịch tả heo, bệnh nang trứng bọc nước, hay bệnh sốt lợn châu Phi.

<Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 1.5

Các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật không được chỉ rõ hoặc quy định

<Vật cấm nhập khẩu

Những sản phẩm phụ không ăn được bắt nguồn từ những động vật nhai lại hay lợn, như da, lông, xương, bộ phận hay những phần khác, không thích hợp làm thực phẩm, bao gồm ruột không dùng để sử dụng, vỏ bọc bắt nguồn từ nước ở có bệnh lở mồ long móng hay bệnh dịch tả châu bò, dịch hạch gia súc, và/ hoặc từ những quốc gia có dịch tả heo, bệnh nang trứng bọc nước, hay bệnh sốt lợn châu Phi.

<Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 1.6

<Vật cấm nhập khẩu

Lông trên da của bất kỳ loài chim nào.

<Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 1.7

 

 

Tiết II Các sản phẩm từ thực vật

 

Chương 6

 

Mục

06.01-06.04

 

 

 

 

 

 

 

Chương 7

Mục

07.01-07.14

 

 

 

Chương 8

Mục

08.01-08.14

 

 

 

Chương 9

Mục

09.01

 

 

 

Chương 10

Mục

10.01-10.08

 

 

 

Chương 11

 

Mục

01.01

11.09

 

 

Chương 12

 

Mục

12.01-12.14

 

 

 

Chương 13

 

Mục

13.02

 

Chương 14

 

Mục

14.01-14.04

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

Mã HS

1302.11

 

 

 

Mã HS

 

Cây sống và các thực vật khác; hành, rễ cây và các thực vật cùng loại; hoa và lá dùng để trang trí

<Vật cấm nhập khẩu

Trường hợp miễn trừ sẽ được cung cấp, thực vật, và những sản phẩm từ thực vật thuộc vào danh mục hạn chế hặc cấm theo quy định của Bộ Nông nghiệp Mỹ có thể không được nhập khẩu vào Mỹ xuyên qua thư và không được chấp nhận quá cảnh tới nước đó.

<Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 2

 

Những loại thực vật, rễ và thực vật thân củ ăn được

<Vật cấm nhập khẩu

Các loại rau, rễ và củ.

<Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 2

 

Quả và hạt ăn được; vỏ cam quýt hoặc dưa hấu

<Vật cấm nhập khẩu

Quả, hạt và vỏ cam quýt

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 2

 

Cà phê, chè, chè Paragoay và gia vị

<Vật cấm nhập khẩu

Cà phê

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 2 và 10

 

Ngũ cốc

<Vật cấm nhập khẩu

Ngũ cốc.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 2

 

Các sản phẩm của công nghiệp bột; mạch nha; tinh bột và bột; inulin; gluten lúa mì

<Vật cấm nhập khẩu

Các sản phẩm lúa mì.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 2

 

Hạt và quả có dầu; hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây thuốc; rơm và cỏ khô

<Vật cấm nhập khẩu

Quả, hạt giống, hạt và cỏ khô.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 2

 

Mủ, nhựa và những thứ dịch và chất chiết xuất thực vật khác

<Vật cấm nhập khẩu

Thuốc phiện.

 

Nguyên liệu để đan và sản phẩm khác có nguồn gốc thực vật không được chỉ rõ hoặc quy định

<Vật cấm nhập khẩu

Những sản phẩm rau

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 2

 

Tiết III Mỡ và dầu thực vật hay động vật; sản phẩm chiết xuất của chúng; mỡ thực phẩm đã chế biến; sáp có nguồn gốc từ động vật hay thực vật

 

Chương 15

 

 

Mục

15.01-15.22

 

 

 

 

Mã HS

 

 

Mỡ và dầu thực vật hay động vật; sản phẩm chiết xuất của chúng; mỡ thực phẩm đã chế biến; sáp có nguồn gốc từ động vật hay thực vật

< Vật cấm nhập khẩu

Mỡ, dầu, sáp và các sản phẩm chiết xuất.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 1.4 và 5.1

 

Tiết IV Sản phẩm từ công nghiệp thực phẩm; đồ uống, chất lỏng có cồn và dấm; thuôc lá và thế phẩm của thuốc lá đã chế biến

 

Chương 16

 

Mục

16.01-16.05

 

 

 

Chương 17

Mục

17.01-17.04

 

Chương 18

Mục

18.01-18.06

 

Chương 19

 

Mục

19.01-19.05

 

Chương 20

Mục

20.01-20.09

 

Chương 21

Mục

21.01-21.06

 

Chương 22

Mục

22.03-22.08

 

 

Chương 23

 

Mục

23.01

 

Chương 24

Mục

24.01-24.03

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

Chế phẩm từ thịt, cá, động vật thân giáp, động vật thân mềm hoặc các loại thuỷ sản không xương sống khác

< Vật cấm nhập khẩu

Các sản phẩm thịt và cá.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 1.4 và 5.1

 

Đường và các chế phẩm từ đường

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

 

Cacao và các chế phẩm của nó

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

 

Các chế phẩm từ ngũ cốc, bột mì, tinh bột hoặc sữa; bánh kẹo

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

 

Các chế phẩm từ rau, quả hoặc các bộ phận khác của cây

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

 

Chế phẩm thực phẩm các loại

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

 

Đồ uống, chất lỏng có cồn và dấm

< Vật cấm nhập khẩu

Tất cả các loại đồ uống có thể uống được, dễ cháy, có thể đánh thuế 5% hàm lượng cồn theo trọng lượng.

 

Các chất cặn bã và chất thải của công nghiệp thực phẩm; thực phẩm đã chế biến cho động vật

<Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 1.6 và 2

 

Thuốc lá và các thế phẩm của thuốc lá thành phẩm

<Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 1.1

 

Tiết V Khoáng sản

 

Chương 25

Mục

25.01-25.30

 

Chương 26

Mục

26.01-26.21

 

Chương 27

 

Mục

27.01-27.15

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao; vôi và xi măng

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

 

Khoáng chất, xỉ và tro

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

 

Nhiên liệu khoáng, dầu mỏ và các sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ; vật liệu bitum, sáp khoáng

< Vật cấm nhập khẩu

Nhiên liệu, dầu có thể cháy và các sản phẩm khác cùng loại

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 3

 

Tiết VI Sản phẩm của công nghiệp hoá chất và các ngành công nghiệp liên quan

 

Chương 28

 

 

Mục

28.01-28.53

 

 

 

 

 

 

Chương 29

Mục

29.01-29.42

 

 

 

 

 

Chương 30

Mục

30.01-30.06

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 31

Mục

31.01

 

 

Chương 32

 

 

Mục

32.01-32.15

 

Chương 33

 

Mục

33.01-33.07

 

Chương 34

 

 

 

 

Mục

34.01-34.07

 

Chương 35

 

Mục

35.01-35.07

 

Chương 36

 

Mục

36.01-36.06

 

 

 

Chương 37

Mục

37.01-37.07

 

Chương 38

Mục

38.01-38.25

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

3101.00

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

Sản phẩm hoá học vô cơ; hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của kim loại quý, của các nguyên tố phóng xạ, kim loại đất hiếm hoặc các đồng vị phóng xạ

<Vật cấm nhập khẩu

Các nguyên liệu dễ cháy, dễ nổ như chất lỏng tự động cháy trong không khí, dễ cháy, hay dễ bùng và chất rắn dễ cháy, những chất ô-xi hóa, những chất ăn mòn, chất lỏng hay chất rắn, khí và chất độc nén nguyên liệu phóng xạ.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 3, 4 và 5.5

 

Sản phẩm hoá học hữu cơ

<Vật cấm nhập khẩu

Những thuốc mê; Thuốc phiện, thuốc giảm đau và những dẫn xuất từ đó, và bất kỳ thuốc mê, hoang tưởng, kích thích, hay thuốc giảm đau liệt kê như một chất được kiểm soát

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 5

 

Dược phẩm

<Vật cấm nhập khẩu

Huyết thanh. Thực phẩm, thuốc xáo trộn hay gắn nhãn hiệu giả, những thiết bị chẩn đoán hay chữa bệnh, mỹ phẩm, sản phẩm liên quan,  thuốc mới, những sản phẩm sinh học, những chất lây nhiễm, huyết thanh và những thiết bị điện tử bức xạ, không ghi rõ những thông tin hay sản xuất không theo quy định cũng như ghi sai lệch thông tin trên sản phẩm.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 5

 

Phân bón

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Phân chim, không qua xử lý nhiệt và không có giấy phép. Đạm cho đất loại trừ những loại bị cấm.

 

Các chất chiết xuất để thuộc da hoặc để nhuộm; tananh và các dẫn xuất của nó; pigment và các chất tạo màu khác; sơn và vecni; matít; mực

<Vật nhập khẩu vô điều kiện.

Xem phần II, đoạn 3

 

Tinh dầu và các loại hương liệu cần thiết; sản phẩm nước hoa hoăc nước thơm và các mỹ phẩm nhân tạo khác 

<Vật nhập khẩu có điều kiện.

Xem phần II, đoạn 3

 

Xà phòng, tác nhân hoạt động bề mặt, chế phẩm dùng cho chất tẩy rửa, chế phẩm bôi trơn, sáp nhân tạo, sáp chế biến, sản phẩm để bảo dưỡng, nến và những đồ tương tự, bột nhão để làm khuôn mẫu, “sáp dùng trong nha khoa” và các hỗn hợp từ thạch cao dùng trong nha khoa

<Vật nhập khẩu có điều kiện.

Xem phần II, đoạn 3

 

Các chất albumin; sản phẩm từ tinh bột hoặc bột đã biến tính; keo dán; men

<Vật nhập khẩu có điều kiện.

Xem phần II, đoạn 3

 

Thuốc súng và chất nổ; các sản phẩm của kỹ thuật hoả pháo; diêm; hỗn hợp tự cháy; chất dễ cháy

< Vật cấm nhập khẩu

Thuốc súng, chất nổ, nguyên liệu dễ cháy và những thiết bị hợp thành cơ khí, hóa học hay khác mà có thể đốt cháy hay nổ, bao gồm đạn, đầu đạn kim loại đã nạp. Diêm.

 

Sản phẩm ngành nhiếp ảnh và điện ảnh

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

 

Sản phẩm các loại từ công nghệ hoá chất

<Vật nhập khẩu có điều kiện.

Xem phần II, đoạn 3

Tiết VII Chất dẻo và các đồ bằng loại chất này; cao su và đồ bằng cao su

 

Chương 39

Mục

39.01-39.26

 

Chương 40

Mục

40.01-40.17

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

Chất dẻo và các đồ làm bằng chất dẻo

<Vật nhập khẩu có điều kiện.

Xem phần II, đoạn 3

 

Cao su và đồ làm bằng cao su

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

 

 

 

Tiết VIII Da, da thuộc, da lông thuộc hoặc các đồ làm bằng các vật liệu này; các đồ của nghề làm yên cương và đồ da; các đồ dùng du lịch, túi xách và các vật dụng tương tự; các đồ làm bằng ruột động vật (khác với ruột tằm)

 

Chương 41

Mục

41.01-40.15

 

Chương 42

 

 

Mục

42.01-42.06

 

Chương 43

Mục

43.01-43.03

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Da, da thuộc (khác với da lông thuộc) và da thuộc

<Vật nhập khẩu có điều kiện.

Xem phần II, đoạn 1.6

 

Các đồ bằng da; đồ của nghề làm yên cương và đồ da; đồ dùng du lịch, túi xách và các vật dụng tương tự; đồ làm bằng ruột động vật

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

 

Hàng làm bằng da thuộc và da lông thuộc; hàng giả da

< Vật cấm nhập khẩu

Da lông chồn, bộ lông chồn Xi-bia, bộ da lông chồn mactet, bộ da lông chồn vizon, chuột xạ, con chồn có nguồn gốc xuất sứ từ Liên bang Nga hay ở Cộng hòa Nhân dân Trung hoa; hoặc da và lông dùng làm quần áo hoặc được xấy khô một trong những các nước kể trên.

 

Tiết IX Gỗ và các đồ bằng gỗ; than củi; li-e và các đồ bằng li-e; các sản phẩm từ rơm, cò giấy hoặc vật liệu đan lát khác; đồ đan giỏ và đồ đan bằng liễu giai

 

Chương 44

Mục

44.01

 

Chương 45

Mục

45.01

 

 

 

Chương 46

 

Mục

46.01-46.02

 

Mã HS

4401.30

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

Gỗ và các đồ bằng gỗ; than củi

<Vật cấm nhập khẩu

Than bánh

 

Li-e và các đồ bằng li-e

<Vật cấm nhập khẩu

Li-e đất

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 2.3

 

Các sản phẩm từ rơm, cò giấy hoặc vật liệu đan lát khác; đồ đan giỏ và đồ đan bằng liễu giai

 

Vật nhập khẩu không điều kiện.

Tiết X Bột gỗ hoặc các thứ vật liệu xơ xợi xen-lu-lô; phế liệu từ giấy hoặc bìa cácton; giấy, bìa cácton và các ứng dụng của nó

 

Chương 47

 

Mục

47.01-47.07

 

Chương 48

 

Mục

48.01-48.23

 

Chương 49

 

 

Mục

49.01-49.11

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

4419.00

 

 

 

 

Mã HS

 

Bột gỗ hoặc các thứ vật liệu xơ xợi xen-lu-lô; phế liệu từ giấy hoặc bìa cácton

 

Vật nhập khẩu không điều kiện .

 

Giấy và bìa; các đồ dùng bằng bột xen-lu-lô, bằng giấy hoặc bằng bìa

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Xuất bản phẩm, báo chí, tranh ảnh hoặc các sản phẩm khác của công nghệ đồ hoạ; bản thảo viết tay hoặc đánh máy và các bản đồ

<Vật cấm nhập khẩu

Bất kỳ bài viết nào xâm phạm luật bản quyền của nước Mỹ và những bài viết mang những tên hay mang tên đã được đăng ký nhãn hiệu Mỹ, sẽ được phép nhập nếu sự đồng ý của người sở hữu nhãn hiệu.

Vé, quảng cáo hay những vòng xổ số. Những thư liên hoàn được biết đến như “những bức thư hòn tuyết”.

Huy động tiền tệ của bất kỳ Chính phủ nào bao gồm tất cả các loại trái phiếu, chứng nhận cho vay, ngân phiếu của Ngân hàng Quốc gia, ngân phiếu của Cụ dự trữ Liên bang, ngân phiếu của Ngân hàng dự trữ Liên bang, phiếu giảm giá, ngân phiếu của Mỹ, giấy của kho bạc, giấy chứng nhận vàng, bạc, tiền xu giấy, giấy tiết kiệm, hóa đơn, giấy rút tiền hoặc những cán bộ có thẩm quyền về tem Mỹ và những đại diện khác có giá trị tiền tệ theo Luật do Quốc hội ban hành và hủy bỏ, trừ khi được cho phép theo Mục 504 Khoản 18 của Luật pháp Mỹ.

Bắt chước, sao chép tem thư trừ mô tả lại bằng màu trắng đen dưới đây được chấp nhận xuất bản:

–         Tem nước ngoài nếu không rõ được mô phỏng lại không sử dụng làm tem;

–         Tem thư nước ngoài;

–         Tem thư Mỹ có kích thước nhỏ hơn ¾ hoặc hơn 1,5 lần so với tem thường.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 5

 

 

 

Tiết XI Đồ dệt và vật tư ngành dệt

 

Chương 50

Mục

50.01-50.07

 

Chương 51

Mục

51.01

 

Chương 52

Mục

52.01-52.12

 

Chương 53

 

Mục

53.01-53.11

 

Chương 54

 

Mục

54.01-54.08

 

Chương 55

Mục

55.01-55.16

 

Chương 56

 

 

Mục

56.01-56.09

 

Chương 57

 

Mục

57.01-57.05

 

Chương 58

 

Mục

58.01-58.11

 

Chương 59

 

Mục

59.01-59.11

 

Chương 60

Mục

60.01-60.06

 

Chương 61

 

Mục

61.01-61.17

 

Chương 62

 

Mục

62.01-62.17

 

Chương 63

 

Mục

63.01-63.10

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

Tơ lụa

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Len, lông mịn hoặc thô; tơ và lụa

 < Vật cấm nhập khẩu

Len mịn, óng

 

Bông

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Các loại sợi thực vật khác dùng cho ngành dệt; sợi giấy và vải dệt từ sợi giấy

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Sợi nhân tạo; sợi tổng hợp và những đồ giống như vật liệu dệt nhân tạo

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Sợi nhân tạo đứt đoạn

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Bông, nệm, phớt và vật liệu không phải dệt; sợi đặc biệt; dây mảnh; thừng và chão; các thứ đồ của nghề làm thừng chão

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Thảm và các hàng trải sàn khác làm bằng vật liệu ngành dệt

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Hàng dệt đặc biệt; mặt dệt trơn; hàng ren; thảm thêu; hàng thêu ren, hàng dệt trang trí

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Hàng dệt ngâm, tẩm, phết trát, phủ hoặc xếp thành lớp; sản phẩm kỹ thuật bằng vật liệu dệt

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Vải dệt kim

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Quần áo và các phụ kiện của quần áo bằng hàng dệt kim

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Quần áo và phụ kiện của quần áo không thuộc đồ dệt kim

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Các đồ dệt khác may sẵn; bộ đồ; quần áo cũ và giẻ lau

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Tiết XII Giầy dép, khăn mũ, ô, dù, gậy chống, roi, roi ngựa và các bộ phận của chúng; lông vũ chuột và đồ làm bằng lông vũ; hoa giả; đồ làm bằng tóc

 

Chương 64

 

Mục

64.01-64.06

 

Chương 65

Mục

65.01-65.07

 

Chương 66

 

Mục

66.01-66.03

Chương 67

Mục

67.01-67.04

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

Giày dép, ghệt và các thứ tương tự; các phần của những vật dụng đó

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Khăn mũ và các bộ phận của khăn mũ

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Ô dù, gậy chống, gậy- yên gập, roi, roi ngựa và các bộ phận của chúng

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

Lông vũ, lông tơ chuốt và các đồ làm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa giả; các đồ làm bằng tóc

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Tiết XIII Đồ làm bằng đá, thạch cao, ximăng, amiăng, mica hoặc vật liệu tương tự; sản phẩm gốm; thủy tinh và đồ dùng bằng thủy tinh

 

Chương 68

 

Mục

68.11-68.13

 

68.01-68.10

68.14-68.15

 

Chương 69

Mục

69.01-69.14

 

Chương 70

Mục

70.01-70.20

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

Đồ làm bằng đá, thạch cao, ximăng, amiăng, mica hoặc vật liệu tương tự

<Vật cấm nhập khẩu

Amiăng

<Vật nhập khẩu có điều kiện

Bao bì không dò rỉ

 

 

Sản phẩm gốm

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Thuỷ tinh và các đồ bằng thuỷ tinh

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

Tiết XIV Ngọc trai thiên nhiên hoặc ngọc trai nuôi, đá quý hoặc tương tự, kim loại quý, đồ dát bọc bằng kim loại quý và các đồ làm bằng những thứ này; đồ nữ trang độc đáo; các đồng tiền

 

Chương 71

 

 

 

Mục

71.01

 

 

 

 

Mã HS

 

Ngọc trai thiên nhiên hoặc ngọc trai nuôi, đá quý hoặc tương tự, kim loại quý, đồ dát bọc bằng kim loại quý và các đồ làm bằng những thứ này; đồ nữ trang độc đáo; các đồng tiền

<Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 6

 

Tiết XV Kim loại thông dụng và các đồ bằng kim loại này

 

Chương 72

Mục

72.01-72.29

 

Chương 73

Mục

73.01-73.26

 

Chương 74

Mục

74.01-74.19

 

Chương 75

Mục

75.01-75.08

 

Chương 76

Mục

76.01-76.16

 

Chương 77

 

Chương 78

Mục

78.01-78.06

 

Chương 79

Mục

79.01-79.07

 

Chương 80

Mục

80.0-80.07

 

Chương 81

 

Mục

81.01-81.13

 

Chương 82

 

 

Mục

82.01

 

Chương 83

Mục

83.01-83.11

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

Sắt và thép

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Các đồ bằng sắt và thép

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Đồng và các đồ bằng đồng

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Niken và các đồ bằng niken

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Nhôm và đồ bằng nhôm

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

(Dành để dùng trong tương lai trong hệ thống đồng bộ)

 

Chì và đồ bằng chì

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Kẽm và đồ bằng kẽm

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Thiếc và đồ bằng thiếc

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Các kim loại thường khác; xéc-mê; đồ làm bằng vật liệu này

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Dụng cụ và bộ dụng cụ, các đồ của nghề làm dao kéo và bộ dồ ăn làm bằng kim loại thường; những bộ phận của các đồ vật này bằng kim loại thường

<Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần III, đoạn 4

 

Các đồ linh tinh bằng kim loại thường

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Tiết XVI Máy và thiết bị, vật tư ngành điện và các bộ phận của chúng; thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh; thiết bị ghi hoặc tái tạo hình ảnh và âm thanh của tivi, và các bộ phận máy phụ tùng của các thiết bị này

 

Chương 84

 

Mục

84.01-84.87

 

Chương 85

 

 

 

Mục

85.01-85.48

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy, thiết bị và dụng cụ cơ khí; các bộ phận của những máy móc hay thiết bị này

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Máy và vật tư ngành điện và các bộ phận của chúng; thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh; thiết bị ghi hoặc tái tạo hình ảnh và âm thanh của tivi, và các bộ phận và phụ tùng của các thiết bị này

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Tiết XVII Xe cộ, máy bay, tàu thuỷ và thiết bị giao thông kết hợp
Chương 86

 

 

Mục

86.01-86.09

 

Chương 87

 

Mục

87.01-87.16

 

Chương 88

Mục

88.01-88.05

 

Chương 89

Mục

89.01-89.08

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

Xe lửa và vật tư dùng cho ngành đường sắt hoặc tương tự, kể cả các bộ phận của chúng; thiết bị cơ khí (kể cả cơ- điện) dùng cho tín hiệu giao thông các loại

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Xe cộ, toa xe lửa đường sắt và đường tàu điện; và các bộ phận và phụ tùng của chúng

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Máy bay, tàu vũ trụ và các bộ phận của chúng

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Tàu, thuyền và kết cấu nổi

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Tiết XVIII Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh hoặc điện ảnh, đo đạc, kiểm định hoặc có độ chính xác cao; dụng cụ hoặc thiết bị phẫu thuật y học; đồng hồ; nhạc cụ; các bộ phận hoặc phụ tùng của các dụng cụ hay thiết bị này

 

Chương 90

 

 

 

Mục

90.18

 

90.22

 

 

 

Chương 91

 

Mục

91.01-91.14

 

Chương 92

Mục

92.01-90.09

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh hoặc điện ảnh, đo đạc, kiểm định hoặc có độ chính xác cao; dụng cụ hoặc thiết bị phẫu thuật y học; các bộ phận hoặc phụ tùng của các dụng cụ hay thiết bị này

<Vật cấm nhập khẩu

Không ghi rõ những thông tin hay sản xuất không theo quy định cũng như ghi sai lệch thông tin trên sản phẩm.

Sản phẩm điện tử bức xạ.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 5.5 và phần III, đoạn 4.

 

Đồng hồ, đồng hồ đeo tay và các bộ phận của đồng hồ

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần III, đoạn 4

 

 

Nhạc cụ; các bộ phận hoặc phụ tùng của chúng

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Tiết XIX Vũ khí và đạn dược; các bộ phận và phụ tùng liên quan

 

Chương 93

Mục

93.01-93.06

 

Mã HS

Vũ khí và đạn dược; các bộ phận và phụ tùng liên quan

< Vật cấm nhập khẩu

Vận chuyển các loại đầu đạn, vũ khí và đạn dược kim loại và diêm không được phép. Súng ngắn có thể dấu trên người. Các loại dao.

< Vật nhập khẩu có điều kiện

Xem phần II, đoạn 7 và 8, và phần III, đoạn 4.

 

Tiết XX Các vật được sản xuất khác

 

Chương 94

 

 

 

 

Mục

94.01-94.06

 

Chương 95

 

Mục

95.01-95.08

 

Chương 96

Mục

96.01-96.18

 

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

 

Mã HS

 

 

 

Mã HS

 

Đồ đạc trong nhà, bộ đồ giường, nệm, giá đỡ nệm, đệm lót và những đồ đạc tương tự; đèn và thiết bị chiếu sáng không được quy định hoặc có ở bất kỳ chỗ nào khác; biển quảng cáo bằng đèn, biển đề tên bằng đèn và những vật dụng tương tự; nhà bê tông đúc sẵn

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Đồ chơi trẻ em, trò chơi và đồ dùng thể thao cần thiết; các bộ phận và phụ tùng của chúng

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Các vật được sản xuất khác

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Tiết XXI Tác phẩm nghệ thuật, đồ vật và đồ cổ của nhà sưu tầm

 

Chương 97

Mục

97.01-97.18

 

Mã HS

Tác phẩm nghệ thuật, đồ vật và đồ cổ của nhà sưu tầm

 

Vật được nhập khẩu không điều kiện.

 

Phần II:

Quy định đối với những hàng hóa được nhập khẩu hoặc quá cảnh

1 Động vật sống và các sản phẩm từ động vật1.1 Ong. Mật ong trưởng thành sống từ Canada không bị cấm nhập khẩu vào Mỹ. Những thử nghiệm vận chuyển từ các quốc gia xin giấy phép gửi đến Phòng thí nghiệm bệnh ong, thuộc Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp Mỹ, Beltsville, Maryland 20705.

1.2 Tằm. Vận chuyển tằm phải có thẻ và nhãn do Cơ quan Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ cấp.

1.3 Các loại bò sát và côn trùng. Các loại bò sát và côn trùng đã chết, đã qua xấy khô và bảo quản.

1.4 Thịt. Quy định chung:

(a) Tất cả các loại thịt (thịt bò, thịt lợn, thịt cừu hoặc thịt gia cầm), hoặc các sản phẩm thịt có thể nhập các sản phẩm thịt, nếu nấu chín và được chứa trong đồ đựng bảo quản chặt chỉ để bán mà không cần bảo quản lạnh.

(b) Tất cả thịt hoặc sản phẩm hoàn toàn khô và được xử lý từ những động vật nhai lại hay lợn, có nguồn gốc từ bất kỳ nước nào nơi có bệnh dịch lở mồ long móng, bệnh dịch tả trâu bò, dịch hạch ở gia súc phải có giấy phép chế biến chính thức của nước xuất sứ và chỉ rõ đáp ứng được những yêu cầu cụ thể của Mỹ.

(c) Thịt lợn khô và được xử lý từ những quốc gia có dịch tả lợn, bệnh nang trứng bọc nước lợn hoặc bệnh sốt lợn châu Phi sẽ bị cấm hoặc gửi đến Bộ Nông nghiệp Mỹ xem xét kiểm tra.

Cho phép: Những sản phẩm dưới đây chỉ có thể gửi bằng thư khi được phép. Thêm thông xin xin gửi đến Phòng cấp phép, Bộ Nông nghiệp, Sở thanh tra an toàn động và thực vật – Sở Thú y, tòa nhà Liên bang, Hyattsville, Maryland 20782.

Bao bọc động vật yêu cầu phải có giấy phép từ cán bộ thú y ở nước có xuất sứ của động vật.

1.5 Những sản phẩm động vật ăn được. Những sản phẩm này bị cấm trừ phi những sản phẩm này nhập khẩu để phục vụ cho mục đích dược học hay sinh học và phải được cấp phép Sở thanh tra an toàn động và thực vật – Sở Thú y thuộc Bộ Nông nghiệp, Những sản phẩm từ động vật Mỹ.

1.6 Những sản phẩm động vật khác. Những sản phẩm này được chấp nhận chỉ khi được Bộ Nông nghiệp Mỹ phê chuẩn ở trong nước hay nước ngoài. Những yêu cầu cụ thể được áp dụng cho từng sản phẩm.

1.7 Nhập khẩu lông trên da của bất kỳ loài chim nào đều bị cấm, trừ các trường hợp sau đây:

– Nhập long sạch (không có da);

– Nhập với mục đích giáo dục hoặc khoa học;

– Mồi nhân tạo được sản xuất phục vụ câu cá;

– Lông và da cùa một số loài chim nhất định được nhập nếu Bộ Nội vụ Mỹ cho phép để sử dụng cho việc sản xuất mồi nhân tạo câu cá hoặc cho những mục đích làm đồ trang phục cho phụ nữ và phải được Bộ Nông nghiệp Mỹ xem xét và kiểm tra. Lông và da của bất kỳ loài chim nào từ các quốc gia bị bệnh dịch gia cầm cần phải xin giấy phép.

2 Thực vật, các sản phẩm từ thực vật 2.1 Những quy định hạn chế và cấm

(a) Quả, rau và cá dễ bị phân hủy, cũng như mùi thối.

(b) Thực vật và các sản phẩm từ thực vật được liệt kê dưới đây khi có xuất sứ ở các quốc gia và khu vực bị cấm và hạn chế nhập theo quy định đảm bảo an toàn thực vật của Bộ Nông nghiệp.

 

Thực vật và các sản phẩm từ thực vậtQuốc gia xuất sứ
Cây sồi, tươiTất cả các quốc gia, trừ Canada
Bã míaTất cả các quốc gia, trừ khi chuyển đến Guam
Tre giống, bao gồm các loại giống của tất cả các loài Bamsuseae

Broadbean (Vicia faba) (Xem Vicia)

Broomcorn (Xem Sorghum vulgare)

Tất cả các quốc gia
Chồi, nụ, lộcTất cả các quốc gia
Hạt dẻ, tươiTất cả các quốc gia, trừ Canada
Các loài, cây trồng và tất cả mọi phần từ đó, bao gồm những hạt giống của Chionachne, Polytoca, Sclerachne và TrilobachneTất cả các quốc gia
Vỏ cam quýt chưa được xử lý hoặc xấy khôTất cả các quốc gia
Cây Ca cao nucifera và hạt để trồngTất cả các quốc gia
Cà phê, những đậu không nướng, dâu tây hay quả, cây và lá được gửi tới Puerto Rico hay Hawaii (Xem những trường hợp ngoại lệ)Tất cả các quốc gia
Ngô (bao gồm ngô màu xanh lục và vỏ bắp ngô)Tất cả các quốc gia, trừ Bristish Columbia và Alberta, Canada, Mexico và, Nam và Trung Mỹ
Bông, cây trồng và các bộ phận đó, bao gồm hạt giống và bông được tỉa hột hoặc không được tỉa hột bông, phần ngoài và phần bỏ từ bông (xem trường hợp ngoại lệ)Tất cả các quốc gia
Hoa thuộc họ đỗ quyên (azalea), hoa trà (camellia), hoa nhài (cape jasmine), dành dành (gardenia), đinh hương (lilac), đỗ quyên (rhododendron), và hoa hồng (roses)Tất cả các quốc gia, trừ Canada
Hoa cúc (chrysanthemum)Venezuela
Cành giâmTất cả các quốc gia
Quả tươiTất cả các quốc gia, trừ quả được trồng ở Canada và chuyển đến từ Canada
Cây lúa miến (xem Sorghum vulgare)Tất cả các quốc gia
Job’s tears (Croix lachryma-jobi), thực vật và các phần, bao gồm hạt giốngTất cả các quốc gia
Cỏ lau (Sorghum halepense), thực vật và các phần, bao gồm hạt gống (xem các trường hợp ngoại lệ)Tất cả các quốc gia
Đậu lăngTất cả các quốc gia
Ngô (Zea mays), thực vật và các phần, bao gồm hạt gống (xem các trường hợp ngoại lệ)Tất cả các quốc gia
Cỏ tranh (Pennisetum purpureum), thực vật và các phần, bao gồm hạt gống (xem các trường hợp ngoại lệ)

Cây trong bồn (xem thực vật và các phần)

Tất cả các quốc gia
Hạt, tươi, những cây sồi và hạt dẻTất cả các quốc gia, trừ Canada
Mướp tây (Hibiscus esculentus), những hạt giốngTất cả các quốc gia
Pearlmillet (Pennisetum glaucum), thực vật và các phần, bao gồm hạt gống (xem các trường hợp ngoại lệ)Tất cả các quốc gia
thực vật và các phần, hạt giống có khả năng nhân rộng

Loài Polytoca (xem Chionachne…)

Tất cả các quốc gia
Khoai tây (Solanum tuberosum)Tất cả các quốc gia, trừ Canada (không bao gồm Newfoundland và quận South Saanich ở Đảo Vancouver thuộc British Columbia) và Bermuda
Gạo (Oryza sativa), bao gồm rơm, vỏ trấu và hạt trong vỏTất cả các quốc gia
Rễ, củ và các loại dưới đất khác của thực vật không phải thân hànhTất cả các quốc gia
Chồi, mầm

Loài Sclerachne (xem Chionachne…)

Tất cả các quốc gia
Giống cọ và của tất cả các loại cây, cây bụi, cây lấy gỗ khácTất cả các quốc gia
ĐấtTất cả các quốc gia
Sorghum vulgare và những loại cùng họ, thực vật và tất cả các phần, bao gồm giống (xem trường hợp ngoại lệ)

Cỏ Sudan (xem Sorghum vulgare)

Tất cả các quốc gia
Cây mía (Saccharum officinarun), thực vật và tất cả các phần, bao gồm giống, bã mía (xem trường hợp ngoại lệ)Tất cả các quốc gia
Hạt giống cây đậu hoa và giống các loại khác thuộc LathyrusTất cả các quốc gia
Saccharine sorghums (xem Sorghum

vulgare)

Tất cả các quốc gia
Teosinte (Euchlaena luxurians), thực vật và tất cả các phầnTất cả các quốc gia
Rau, tươi (trừ khoai tây và khoai lang)Tất cả các quốc gia, trừ Canada
Khoai lang (Ipomoea batatas)Tất cả các quốc gia
Đậu tằm, hạt giống và các loài thuộc ViciaTất cả các quốc gia
Lúa mì (Triticum spp.), hạt và những sản phẩm lúa mì, được chế biến trừ bột mì và rơm, trấu, vỏ, bao gồm hạt giống (xem trường hợp ngoại lệ)Afghanistan, An-giê-ri, Úc, Băng-la-đét, Cộng hòa Bun-ga-ri, Chile, Trung Quốc, Cyprus, Công hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Ai Cập, Quần đảo Falkland, Hy Lạp, Guatemala, Hong Kong (Trung Quốc), Hung-ga-ri, Ấn Độ, Iran, Iraq, Israel, Italia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Libyan Jamahiriya, Mê-hi-cô, Ma-rốc, Nê-pan, Oman, Pakistan, Pescadores, Bồ Đào Nha, Quemoy và đảo Matsu, Ru-ma-ni, Liên bang Nga, Nam Phi, Tây Ban Nha, Đài Loan (Trung Quốc), Tanzania, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ và Venezuela

 

2.2 Một số trường hợp ngoại lệ sẽ bị ngăn cấm nếu ảnh hưởng đến thực vật và các sản phẩm thực vật. Dưới đây là những trường hợp ngoại lệ được đưa ra để cho phép việc sử dụng thư cho các lô hàng vật liệu thực vật đến Hoa Kỳ được liệt kê ở trên:

(a) Bưu kiện có dán nhãn hoặc có thẻ vàng và xanh lá cây do Bộ Nông nghiệp Mỹ ban hành và được những người có thẩm quyền  trang bị cho những người vận chuyển nhập nguyên liệu thực vật. Mỗi thẻ hoặc nhãn bao gồm địa chỉ một cơ quan kiểm tra an toàn thực vật nơi tiến hành thanh tra và xử lý. Thẻ hoặc nhãn phải được gắn chặt vào phía bên ngoài bưu kiện và tên và địa chỉ của người nhận cuối cùng không nên để ở bên ngoài nhưng nên đính kèm với bưu kiện. Đối với những bưu kiện đến Mỹ có thẻ hoặc nhãn sẽ được gửi ngay đến cơ quan an toàn thực vật. Sau khi thanh tra, nếu bên trong gói hàng được phép vận chuyển vào theo đúng quy định nhập khẩu và không phát hiện thấy nguy hại hoặc những loài không nguy hại đến thực vật, bưu kiện đó sẽ bị trả lại và chuyển tiếp đến người có quyền theo ngồn gốc của gói bưu kiện.

(b) Những sản phẩm sau đây có thể chấp nhận không có thẻ và nhãn màu xanh lá cây và màu vàng gửi bưu điện phụ thuộc vào những kết quả kiểm tra theo yêu cầu:

– củ;

– ngũ cốc, được chế biến;

– hạt dẻ từ Canada;

– đậu cà phê, không rang, được gửi tới những nơi không phải là Puerto Rico hay Hawaii;

– cây thân hành (củ gừng), trừ những cây thân hành như hoa lay ơn;

– hạt ngô (xanh lá cây hay khô) từ những tỉnh thuộc British Colombia và Alberta, Canada, Nam Mỹ, Trung Mỹ và Mexico;

– bắp ngô, cũng như hạt ngô;

– râu ngô;

– bông kết lại, nếu không có hạt;

– mẫu bông, thương mại;

– bánh và bữa ăn;

– trái cây và rau quả gốc Canada (ngoại trừ khoai lang, khoai tây và quả lý chua đen có nguồn gốc từ Newfoundland hoặc từ huyện Nam Saanich, British Columbia);
– trái cây và rau quả từ tất cả các mọi nơi sấy khô, hoặc xử lý, hoặc được tin tưởng với những mục đích sản xuất, phân tích và y tế;

– loài rết;

– nguyên liệu mẫu cây, trừ loại độc hại và làm nguy hại các loài khác;

– mật ong từ Canada;

– đỉa;

– rêu không đất;

– đậu Mexico;

– nấm;

– nấm sợi;

– thông hình nón và hạt giống khô, và những khác của thực vật khô;

– gạo, được sát;

– hạt giống cho mùa vụ, rau, và những loài hoa lâu năm, hai năm hay một năm đặc tính có thảo dược (trừ giống của cỏ linh lăng, ngô, loài họ dâm bụt, cây họ đậu, những cây đậu lăng, cây mướp tây, lúa, cây rum nhuộm, cây lúa miến, cây đậu tằm và lúa mì);

– cây me đất chua;

– nấm cục;

– rau – xem trái cây và rau quả.

2.3 Những bưu kiện có bao bì bằng rơm, cỏ và những loại thực vật khác để đóng gói không được phép quá cảnh đến Mỹ. Nguyên liệu làm bao bì được chấp nhận bao gồm những loại sau đây nếu không có đật và những nguyên liệu này không được sử dụng cho những thực vật sống;

– những vỏ ngoài lúa mạch đen;

– chì than;

– cát san hô từ Bermuda (khi được lấy từ từ đất tầng mặt và chứng nhận bởi Giám đốc của Bộ Nông nghiệp ở Bermuda);

– vỏ bào;

– li-e đất;

– than bùn;

– đá trân châu;

– pôlime xen-lu-lô;

– mùn cưa;

– xỉ;

– rêu nước;

– sợi rau không lõi (bao gồm xơ dừa và sợi phíp Osmunda, trừ sợi bông chưa được sản xuất và mía)

Chú ý: Những gói hàng được chấp nhận cho quá cảnh đến Mỹ bao gồm hoặc có chứa nguyên liệu thực vật vận chuyển vào nước đó có thể sẽ bị tiêu hủy hoặc gủi trả lại nước gốc theo quy định về nguyên liệu cấm.

2.4 Côn trung và đất. Việc vận chuyển côn trùng, vi khuẩn, nấm, sinh vật sống khác, và mẫu đất hoặc đất có thẻ hoặc nhãn do Đơn vị Bảo vệ thực vật và Kiểm dịch, Bộ Nông nghiệp Mỹ cấp.

2.5 Những sinh vật di truyền. Việc vận chuyển thực vật, vi khuẩn, nấm, virut, côn trùng, bọ, giun tròn, sên, ốc sên, động vật đơn bào, hay những động vật mềm yếu khác, cây ký sinh, hay bất kỳ thực thể di truyền nào liên quan đến điều đã kể trước phải được Đơn vị bảo vệ môi trường, sinh học và công nghệ sinh học, thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ.

  1. Nguyên vật liệu độc hại

Những loại bị cấm theo điều 20 trong thỏa thuận về Hiệp định bưu kiện Washington, và điều 41 của Công ước Bưu điện toàn cầu Washington 1989 ví dụ như thuốc nổ, vật liệu dễ cháy như pyrophoric, hoặc chất lỏng dễ cháy hay dễ bùng và chất rắn dễ cháy, chất oxy hóa, oxidizers, chất ăn mòn, chất lỏng hay rắn có nén khí và các chất độc

  1. Nguyên liệu phóng xạ

Chấtphóng xạ, bao gồm những loại được xếp vào những chất phóng xạ nhập số lượng hạn chế trừ dụng cụ, vật liệu và thiết bị hay loại có uranium hay thorium tự nhiện, phải cung cấp chi tiết về thông tin của hàng hóa hay dụng cụ và không được vượt quá giới hạn cho phép sau:

  1. Dược phẩm

5.1 Tổng quan. Thực phẩm, thuốc hoặc những thiết bị chẩn đoán hay chữa bệnh, mỹ phẩm, các hàng hóa tương tự được pha trộn hoặc dán nhãn sai, hay bất kỳ loại thuốc mới nào chưa được phê chuẩn, dựa theo điều luật Liên bang về mỹ phẩm, thuốc và thực phẩm ngày 25 tháng 6 năm 1938, sửa đổi mục 801.

5.2 Những sản phẩm sinh học. Bất kỳ sản phẩm sinh học nào mà đã được nhân giống hay được tạo ra và thực hiện khi chưa có giấy phép hoặc bị hoãn hay hủy bỏ giấy phép. Bất kỳ sản phẩm sinh học nào mà không được xác nhận 42 USC 262, điều luật về Y tế công cộng, của những sản phẩm sinh học.

5.3 Những chất lây nhiễm. Những chất lây nhiễm (những chất chứa đựng những vi sinh vật cực nhỏ có thể sống được hay những độc tố của chúng mà được biết đến có nghi vấn về khả năng gây ra bệnh trong những động vật hay những con người), không vượt quá 50 ml chỉ khi được đóng gói theo quy định sau đây:

i vật chứa phải được đóng gói trong ống kiểm tra kín nước và được niêm phong và vĩnh cửu, ví dụ được kèm theo vật đựng kín nước, được niêm phong lần hai và bền;

ii không gian ở phía trên, dưới và bên giữa vật đựng thứ nhất và thứ 2 phải chứa vật liệu tiếp nhận toàn bộ chất bên trong trong trường hợp rò rỉ. Các vật đựng phải được gắn kèm tấm xơ ép hoặc những vật đựng vận chuyển tương đương.

iii tất cả chất lây nhiễm, các chất có thể gây ra dịch bệnh gia súc trong nước đòi hỏi phải có giấy phép nhập khẩu vào Mỹ của Bộ Nông nghiệp, Sở thanh tra động và thực vật, Sở Thú y, Washington, DC 20250.

5.4 Huyết thanh. Tất cả huyết thanh, vacxin, vi rút hay những sản phẩm sinh học khác sử dụng để điều trị những động vật trong nước. Mọi vật chủ trung gian, vi khuẩn cấy hay những tập hợp của những sinh vật hay vi rút hay những dẫn xuất, mà có thể lan tràn bệnh dịch của động vật, yêu cầu có giấy phép do Bộ Nông nghiệp, Sở thanh tra động và thực vật, Sở Thú y, Washington, D.C. 20250 Mỹ phát hành tới người nhập khẩu.

5.5 Những sản phẩm phát ra Bức xạ. Bất kỳ sản phẩm điện tử phát ra bức xạ nào mà không tuân thủ tiêu chuẩn thích hợp được chỉ định theo 42 USC 263, trừ phi được miễn.

  1. Hàng hóa được đăng ký

Hàng hóa được đăng ký (trừ những kiện hàng nhỏ) chứa đựng tiền, bạch kim, vàng hoặc bạc được chế tạo hay chưa được chế tạo hay sản phẩm quý khác, cũng như bất kỳ giá trị nào mà không được loại trừ, nhưng nếu phải chịu thuế thì sẽ chiểu theo luật hải quan.

  1. Vũ khí

7,1 Ghi dấu. Mỗi loại một (ví dụ bất cứ vũ khí có thể phóng xa và phát nổ, tác động cơ khí, khí hoặc khí áp lực) phải được ghi dấu bên ngoài “VŨ KHÍ” bằng chữ cái hoa ít nhất là 1 inch (2,54 cm) cao và chiều rộng tương ứng.

7.2 Vũ khí có thể giấu:

(a) Những vũ khí sau đây được phân loại có thể được giấu trên người: những súng lục và súng lục ổ quay; súng ngắn có nòng súng ngắn hơn 18 inch (45.72 cm); súng trường có nòng xúng ngắn hơn 16 inch ( 40.64 cm); súng ngắn hay súng trường đã được rút ngắn chiều dài tổng ngắn hơn 26 inch (66.04 cm) hay được làm phù hợp theo bất kỳ mức độ nào có thể giấu được trên người. Vũ khí chỉ được chấp nhận chỉ khi để sử dụng trong việc thực thi các chức năng chính thức của các cán bộ thuộc Lực lượng Quân đội, Hải quân, Không quân, Cảnh vệ bờ biển, Cơ quan hải quân, Cơ quan lưu trữ hoặc cơ quan lưu trữ có tổ chức; các cán bộ thuộc Mỹ, Quốc gia, Lãnh thổ hoặc Quận phục vụ các chức năng chính thức như bắt giữ hoặc xử lý tội phạm; cho nhân viên của dịch vụ bưu chính; cán bộ, nhân viên của các cơ quan thực thi Mỹ; người phụ trách bảo vệ tài sản của Mỹ hoặc của Quốc gia, Lãnh thổ hoặc Quận; hoặc các nhà sản xuất vũ khí hoặc người buôn bán. Người gửi cũng phải là nhà sản xuất, nhà phân phối hay người trong một trong những đơn vị có có thẩm quyền nêu trên.

(b) Loại có vũ khí có thể dấu được phải ghi rõ ràng, bên cạnh từ vũ khí, với những nhân cách của người nhận, chẳng hạn, “cho Sĩ quan Quân đội”, “cho Nhà phân phối”…, như trường hợp có thể. Vận chuyển phải có bản khai có công chứng, chứng nhận rằng người nhận thật sự thuộc về một trong những nhóm được phép nhận vũ khí, có chứng nhập của nhà chức trách có thẩm quyền ở Mỹ chứng nhận với mục đích hợp pháp

(c) Người nhận các loại vũ khí có khả năng có thể giấu được, ngoại trừ những nhà sản xuất hay những nhà phân phối yêu cầu phải chứng minh bản thân tại cơ quan bưu điện trước khi nhận hàng. Tên và địa chỉ của người nhận vũ khí phải được giám đốc sở bưu điện thông báo tới quan chức cảnh sát của địa phương.

7.3 Giấy phép. Giấy phép được Bộ Ngoại giao Quốc gia phát hành và phải được người nhận thông báo tới nhà chức trách hải quan về việc cho phép nhập khẩu súng trường, súng cacbin, súng lục ổ quay và súng lục, trừ nòng súng 0,50 (1,27 cm) hay được chế tạo trước 1898; cũng như cho tất cả súng máy, súng lục máy và súng trường hoàn toàn tự động.

7.4 Vũ khí cổ. Vũ khí cổ được sản xuất trước năm 1898, được gửi như những vật quý hiếm hay cho bảo tàng, được miễn.

  1. Dao.

Dao có lưỡi được tự động mở bằng ấn nút hoặc các thiết bị bằng tay hoặc thao tác quán tính, sức nặng hay cả hai có thể gửi đi khi:

(a) Những cán bộ và nhân viên chuyên trách đặt hàng, thu mua hoặc mua các loại dao sử dụng liên quan đến những hoạt động của chính phủ hoặc các tổ chức:

i thường dân hay lực vũ trang hay cán bộ và nhân viên của Chính quyền Liên bang;

ii cán bộ của Bộ phận bảo vệ Quốc gia, Bộ phận bảo vệ Không vận Quốc gia, hoặc Dân quân của Quốc gia, Lãnh thổ hoặc Quận Columbia;

iii cán bộ hay nhân viên thuộc chính quyền thành phố của Quận Columbia hoặc chính phủ của bất kỳ Bang hay Lãnh thổ nào, hay của bất kỳ nước, thành phố hay phần chính trị nhỏ khác của một Bang hoặc Lãnh thổ;

(b) những nhà sản xuất dao hay những nhà phân phối có liên quan đến vận chuyển  phải tuân theo quy định 124.55 về Tài liệu Thư từ nội địa.

  1. Điều kiện chung

Những hàng hóa sau đây sẽ sẽ được áp dụng quy định ngăn cấm nhập có và không có điều kiện:

(a) bất kỳ hàng hóa nào bên ngoài ghi rõ có nguy cơ đe dọa cao;

(b) bất kỳ hàng hóa nào được khai thác, được sản xuất toàn bộ hay một phần ở bất kỳ nước nào có lao động và/ hoặc lao động bị cưỡng bức và/ hoặc hợp đồng lao động áp dụng hình phạt hoặc giao kèo giằng buộc.

  1. Thực phẩm nhập có điều kiện

Theo quy định mới ban hành về Cục quản lý Thuốc và Thực phẩm theo điều luật Phòng tránh vi khuẩn và An toàn sức khỏe cộng đồng năm 2002, từ ngày 12 tháng 12 năm 2003, việc vận chuyển tất cả loại thực phẩm đến Mỹ phải được thông báo trước. Yêu cầu này được áp dụng cho những hàng hóa vận chuyển với mục đích thương mại hoặc làm quà. Hàng hóa lương thực bao gồm (không giới hạn lương thực) cho người và động mật, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bổ sung dinh dưỡng, vitamin, phụ gia mầu thực phẩm. Thực phẩm không phục vụ thương mại của một cá nhân tại nơi cư trú và được gửi đến cá nhân khác như một món quà (phi thương mại) được miễn thông báo trước.

Thông báo được gửi trước đến theo địa chỉ internet: www.access.fda.gov/index.html#prior

Thực phẩm vận chuyển không không được hải quan cho phép sẽ bị trả lại người gửi (hoặc không trả lại nếu không có địa chỉ) hoặc bị tiêu huỷ.

Bất kỳ thông tin yêu cầu về thông báo trước, liên hệ trang web của Cục quản lý Thuốc và Thực phẩm www.cfsan.fda.gov/~dms/fsbtac13.html

Liên hệ:

Joseph L. McCallion

Phó giám đốc

Chính sách và Thủ tục Nhập khẩu (HFC–170)

Điện thoại: (+1 301) 443 6553

  1. Sửa đổi các thông tin liên quan đến việc nhập khẩu thuốc lá vào Mỹ

Việc nhập khẩu của thuốc lá vào Mỹ cho cá nhân sử dụng thường là bị cấm, và nhập khẩu thuốc lá có thể bị tịch thu và tiêu huỷ theo luật của Mỹ. Thuốc lá có thể được nhập khẩu hợp pháp vào Mỹ chỉ khi tuân thủ theo các điều kiện quy định trong điều 19, phần 1681a, của Luật pháp Mỹ. Các điều kiện được quy định trong phần 1681a bao gồm các yêu cầu buộc nhập khẩu thông báo thời điểm nhập:

– Giấy chững nhận có chữ ký của các nhà sản xuất (hay quan chức có thẩm quyền của nhà sản xuất) chỉ rõ rằng nhà sản xuất đã gửi đến danh mục các thành phần có trong thuốc lá đến Bộ Y tế và Dịch vụ con người;

– Giấy chứng nhận có chữ ký của các nhà nhập khẩu xác nhận rằng các bao bì thuốc lá có cảnh báo tác hại các quy định của pháp luật;

– Giấy chứng nhận có chữ ký của các nhập khẩu xác nhận có tuân thủ và sẽ tiếp tục tuân thủ kế hoạch luân phiên được Hội đồng Thương mại Liên Bang chấp thuận; và

– Khi thuốc lá mang nhãn hiệu Mỹ được đăng ký, phải được người sở hữu nhãn hiệu được đăng ký (hay một người được ủy quyền thay mặt cho người sở hữu) nêu rõ người sở đồng ý nhập khẩu thuốc lá vào Mỹ.

Có ba trường hợp ngoại lệ đối với những quy định nêu trên:

Trường hợp thứ nhất là số lượng thuốc lá của cá nhân sử dụng mang vào Mỹ theo du lịch, là công dân hoặc không phải công dân Mỹ với số lượng được phép sẽ được miễn thuế nhập theo phụ lục IV chương 98 Biểu giá thuế quan Mỹ (khoảng 200 điếu thuốc lá). Thuốc lá có thể được người du lịch nhập theo hành lý đến Mỹ hay có thể được vận chuyển đến Mỹ do người du lịch chịu phí.

Trường hợp thứ hai là thuốc lá nhập vào Mỹ chỉ dùng để phân tích và số lượng phù hợp với mục đích đó. Tuy nhiên để được miễn, người nhập phải điền vào đơn do Bộ Ngân khố cấp. Người nhập phải là nhà sản xuất thuốc lá, cơ quan chính phủ hoặc liên bang hoặc trường đại học hoặc cơ quan khác chuyên nghiên cứu; Thuốc lá sẽ chỉ được sử dụng để phân tích; và không được bán trong thị trường Mỹ.

Trường hợp thứ ba thuốc lá phi thương mại, tái xuất hoặc đóng gói lại. Để miễn trừ, người nhập phải chỉ rõ người sở hữu nhãn hiệu thuốc là được đăng ký và đồng ý cho nhập và cung cấp giấy chứng nhận của nhà sản xuất và kho xuất nơi thuốc lá được chuyển đến, thuốc lá sẽ không được phân phối trong thị trường trong nước nếu không tuân thủ phần 1681a và luật quốc gia và liên bang được áp dụng. Thêm thông tin chi tiết xem Bảo vệ Biên giới và Hải quan Mỹ tại trang web www.cbp.gov.

Có một số quy định bổ sung về tái nhập thuốc được sản xuất tại Mỹ cho xuất khẩu. Thuốc lá đó có thể tái nhập do người du lịch đến hoặc được vận chuyển đến Mỹ do người du lịch chíu phí với số lượng được phép miễn thuế theo phụ lục IV chương 98 Biểu giá thuế quan Mỹ. Mặt khác, thuốc lá đó có thể chỉ được nhà sản xuất gốc hoặc kho xuất được nhà sản xuất ủy quyền nhập vào Mỹ. Thuốc lá đó có thể không được bán ở Mỹ hoặc giữ để bán ở Mỹ trừ phi được bỏ đóng gói xuất và thay bằng nhà sản xuất gốc vào đóng gói mới mà không gồm nhãn xuất khẩu.

Cuối cùng, bất kỳ cá nhân có liên quan đến nhập thuốc lá phải có Giấy phép nhập thuốc lá từ Bộ Ngân khố Mỹ và trả thuế áp dụng theo khoản 26, chương 52 luật pháp Mỹ. Giấy phép phải được Cục Thuế thương mại Rượu và thuốc lá cấp phép. Ngoài ra, bất kỳ cá nhân nào nhận các sản phẩm thuốc lá hoặc phân phối thương mại phải nộp thuế, trừ trường hợp miễn (ví dụ, cá nhân sử dụng vận chuyển qua đường du lịch). Ngoài ra, bất kỳ người nào bán thuốc lá hoặc chuyển thuốc lá mà không đóng thuế cho bất kỳ ai mà không phải nhà phân phối, phải báo cáo thuế hàng tháng với cán bộ quản lý thuế nơi thuốc lá được bán hoặc chuyển giao.

  1. Những chất được kiểm soát

Trường hợp mô tả dưới đây được miễn trừ, tất cả chất được kiểm soát được xác định ở điều 21 của Quy định Liên bang (C.F.R) 1308 bị cấm.

Danh mục những chất được kiểm soát được mô tả trong trang web www.deadiversion.usdoj.gov

Những chất được kiểm soát gồm chất gây mê, gây ảo giác, kích thích hoặc thuốc làm giảm đau được xác định từ I đến V về điều luật những chất được kiểm soát trong Luật 21 Mỹ U.SC. 801 và những quy định thực hiện 21 C.F.R 1300.

Những chất được kiểm soát có thể được vận chuyển theo một số trường hợp nhất định do người gửi đã đăng ký hoặc có thẩm quyền đến người có quyền nhận khi đáp ứng tất cả các yêu cầu sau đây: (i) Những chất được kiểm soát Điều luật (21 USC đoạn 801 et seq. và 21 CFR 1300 et seq. ); (ii) Điều luật Xuất Nhập khẩu các chất được kiểm soát (21 USC đoạn 951 et seq và 21 CFR. Phần 1312 et seq.), (iii) 18 USC 1716, và (iv) Sở bưu chính Mỹ trong nước về vận chuyển thư trong nước (DMM) 601.11.11.

Điều luật về những chất được kiểm soát được mô tả trong trang web: www.dea.gov/pubs/csa.html

hoặc tại:

www.access.gpo.gov/uscode/title21/chapter13_subchapteri_.html

Những quy định về Luật những chất được kiểm soát xem trang web:

www.access.gpo.gov/nara/cfr/waisidx_05/21cfrv9_05.html

Luật chất được kiểm soát xuất và nhập xem trang web

www.dea.gov/pubs/csa.html

hoặc trang:

www.access.gpo.gov/uscode/title21/chapter13_subchapterii_.html

Những quy định về Luật những chất được kiểm soát xuất và nhập xem trang web:

www.access.gpo.gov/nara/cfr/waisidx_05/21cfrv9_05.html

18 U.S.C. § 1716 xem trang web:

http://frwebgate.access.gpo.gov/cgi-bin/getdoc.cgi?dbname=browse_usc&docid=Cite:+18USC1716

DMM 601.11.11 xem trang web:

http://pe.usps.com/text/dmm300/601.htm#wp1065404

Thay đổi đối với yêu cầu của cục Quản lý Thuốc và Thực phẩm Mỹ gửi thông báo trước khi vận chuyển tới Mỹ.

Theo IB thông tư 408 ngày 24 tháng 11 năm 2003, những nước thành viên được Cục quản lý Thuốc và Thực phẩm Mỹ thông báo trước vận chuyển sản phẩm thực phẩm vào Mỹ.

Dành cho thông báo trước “thực phẩm” nghĩa là:

  • đồ ăn hoặc đồ uống cho người và những loài động vật khác,
  • kẹo cao su,
  • nguyên liệu sử dụng làm thành phần thực phẩm, trừ những loại thực phẩm có thuốc và chất bảo vệ thực vật,

Theo mối quan tâm chung của Văn phòng Quốc tế và quản trị bưu điện của nước thành viên UPU,  cơ quan quản lý Thuốc và Thực phẩm đã nhất trí bỏ yêu cầu thông báo trước khi vận chuyển sản phẩm thực phẩm vào Mỹ.

Theo Hướng dẫn áp dụng Chính sách, sửa đổi tháng 6 năm 2004, do Cục quản lý Thuốc và Thực phẩm ban hành, yêu cầu về thông báo trước không áp dụng cho thực phẩm đến bằng vận chuyển quốc tế, thực phẩm được người khác hoặc cá nhân mang theo hoặc gửi, thực phẩm được cá nhân làm và gửi như một món quà đến các cá nhân không kinh doanh ở Mỹ hoặc thực phẩm nhập hoặc tặng để nhập vì mục đích phi thương mại. Ví dụ các loại thực phẩm nhập hoặc được tặng để nhập không có hàng hóa thương mại bao gồm:

– Thực phẩm trong gia đình, bao gồm cả quân sự, dân, chính phủ và các cơ quan ngoại giao;

– Thực phẩm được du khách mua và gửi hoặc vận chuyển đến địa chỉ của du khách ở Mỹ;
– Quà tặng đã mua tại nơi bán và được người mua gửi đi. Nếu vì mục đích thương mại thì vẫn phải khai báo.

Các doanh nghiệp muốn gửi các sản phẩm thực phẩm được sản xuất qua các nước thành viên UPU phải thông báo số tham chiếu do Cục quản lý Thuốc và Thực phẩm (FDA) của Mỹ cấp. Để có được những thông tin cần thiết, có thể truy cập trang web: www.access.fda.gov

 

Phần III.

Những quy định đặc biệt, quy định Hải quan và quy định khác

  1. Soạn thảo tờ khai hải quan

Bất kể quốc gia nguồn gốc, tờ khai hải quan cung cấp thông tin chính xác về nội dung và giá trị phải kèm theo mỗi kiện hàng và được dán lên hàng hoặc được dán đảm bảo.

  1. Cần kèm theo hoá đơn thông thường hoặc hoá đơn lãnh sự, v.v.

(a) Tờ khai hải quan theo mẫu do Liên đoàn Bưu chính Toàn cầu cung cấp, đưa ra miêu tả chính xác và giá trị của nội dung bên trong, sẽ kèm theo mỗi lần vận chuyển bưu kiện và được kèm đảm bảo vào bưu kiện. Nếu chuyến hàng vận chuyển hàng hoá có tính chất thương mại, cũng cần phải kèm theo hoá đơn thương mại được đặt trong kiện hàng có tờ khai hải quan.

(b) Trừ khi mẫu CN 22 được kèm theo vật phẩm có chứa hàng hoá nói chung được điền đầy đủ nhằm đưa ra miêu tả chính xác nội dung và khai báo đúng giá trị hàng hoá, cần kèm theo mẫu CN 23 hoặc hoá đơn. Nên kèm theo mẫu CN 23 hoặc hoá đơn trong trường hợp vận chuyển hàng hoá nhằm mục đích thương mại. Những gói hàng ngoài bưu kiện phải dán nhãn địa chỉ một bên, mẫu CN 22, hoặc ký hậu “Có thể mở nhằm mục đích kiểm tra Hải quan trước khi giao hàng”, hoặc những từ ngữ tương tự

 

An Tín Phát Express xin chúc Quý Khách mọi điều tốt lành !